1. Giấy phép khai thác nước ngầm (Giấy phép khai thác nước dưới đất) là gì?

- Giấy phép khai thác nước ngầm là hồ sơ cần thiết cho doanh nghiệp khi muốn khai thác nước ngầm, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước có thể theo dõi, quản lý và đưa ra phương án điều chỉnh, bảo vệ nguồn nước.

2. Mục đích của việc xin cấp giấy phép khai thác nước ngầm

- Giấy phép khai thác nước ngầm được cấp cho đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh, có hoạt động khai thác nước dưới đất nhằm quản lý, giám sát về lưu lượng và chế độ khai thác, làm căn cứ để chủ giấy phép thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.

- Cấp phép khai thác nước ngầm sẽ tạo dữ liệu quản lý tình hình khai thác trên địa bàn và đề ra phương hướng quản lý phù hợp nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước ngầm.

3. Đối tượng phải lập giấy phép khai thác nước ngầm

 - Tất cả các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, các cơ sở hạ tầng, dịch vụ có nhu cầu đều phải xin giấy phép khai thác nước ngầm.
- Các doanh nghiệp, cơ sở đang sử dụng nước ngầm mà chưa có giấy phép khai thác nước ngầm.
Chú ý: Định kỳ 6 tháng/lần tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh đang sử dụng hoặc có công trình sử dụng nước ngầm phải tiến hành làm báo cáo tình hình sử dụng nước ngầm.

- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác nước dưới đất với mục địch sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký khai thác nước dưới đất với quy mô khai thác lớn hơn 10m3/ ngày đêm.

- Khu vực khai thác thuộc khu vực hạn chế khai thác do có mực nước dưới đất suy giảm liên tục, khu vực có nguy cơ bị sụt lún, xâm nhập mặn, sạt lở…

4. Căn cứ pháp lý đến đăng ký giấy phép khai thác sử dụng nước ngầm

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13.

- Nghị định Số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Tài nguyên nước.

- Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

- Thông tư 27/2014/BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành ngày 30/5/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

5. Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp giấy phép.

- Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất.

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên;

- Báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu ( 06 ) tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ.

- Văn bản góp ý, tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến (đối với trường hợp phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân).

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 82/2017/NĐ-CP, với các nội dung chủ yếu sau: Chất lượng nguồn nước; loại nguồn nước, điều kiện khai thác, quy mô khai thác, thời gian khai thác, thời gian tính tiền, sản lượng khai thác cho từng mục đích sử dụng, giá tính tiền, mức thu tiền cho từng mục đích sử dụng; tính tiền cho từng mục đích sử dụng, tổng tiền cấp quyền khai thác, phương án nộp tiền cấp quyền khai thác và kèm theo các tài liệu để chứng minh.

6. Cách thực hiện:

- Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương dự định đặt công trình.

- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý tài nguyên nước trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép (đối với trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép); thông báo nghĩa vụ tài chính và trả giấy phép (đối với trường hợp đủ điều kiện cấp phép), gửi thông báo cho chủ giấy phép và Cục thuế địa phương nơi có công trình khai thác kèm theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

7. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Nộp hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cấp phép, phí thẩm định hồ sơ; đến Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường và hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương dự định đặt công trình.

- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:

Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Quản lý tài nguyên nước thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Cục Quản lý tài nguyên nước trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

- Bước 3: Thẩm định báo cáo; thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nướcvà quyết định cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước; quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định báo cáo; tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định báo cáo.

+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, Cục Quản lý tài nguyên nước trình Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép, không phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo, bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước(sau đây gọi tắt là Bản kê khai), Cục Quản lý tài nguyên nước gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.

Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo, bản kê khai không tính vào thời gian thẩm định báo cáo, tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.

+ Trường hợp phải lập lại báo cáo, bản kê khai, Cục Quản lý tài nguyên nước gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

+ Khi trình hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm trình dự thảo Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 82/2017/NĐ-CP).

- Bước 4. Thông báo kết quả:

+ Cục Quản lý tài nguyên nước thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

+ Cục Quản lý tài nguyên nước gửi thông báo cho chủ giấy phép và Cục thuế địa phương nơi có công trình khai thác kèm theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

8. Trung tâm an toàn môi trường ETECH - Chi nhánh công ty TNHH Dịch vụ tư vấn công nghệ môi trường ETECH:

- Nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu theo quy định;

- Kinh nghiệm thực hiện các dự án trong và ngoài nước;

- Đội ngũ chuyên môn, tư vấn được đào tạo chuyên sâu, nhiệt huyết và tận tình;

- Cung cấp, hỗ trợ đa dịch vụ, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và thời gian;

- Sản phẩm chất lượng nhất, thời gian nhanh nhất, chi phí tiết kiệm nhất;

* Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tận tình, hoàn thiện các thủ tục môi trường nhanh chóng và hiệu quả nhất

[Môi trường ETECH - Hợp tác cùng phát triển]